
100,0% Polyamide tái chế trước khi tiêu dùngđề cập đến phế liệu đã được tinh chế và tái chế, sản phẩm không phù hợp và chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất chưa được đưa ra thị trường. Hiệu suất của nó tương đương với hiệu suất của nguyên liệu thô và chức năng cốt lõi của nó là duy trì hiệu suất, giảm lượng khí thải carbon, ổn định nguồn cung, giảm chi phí và thúc đẩy lưu thông.
1,Vai trò cốt lõi (tổng quan một câu)
Vòng khép kín tài nguyên: biến chất thải công nghiệp thành kho báu, giảm việc chôn lấp/đốt và đạt được mục tiêu không tạo ra chất thải.
Hiệu suất tương đương với bản địa: độ bền, khả năng chống mài mòn, chịu nhiệt độ, đặc tính cách nhiệt phù hợp với vật liệu mới, không bị suy giảm khi sử dụng.
Giảm lượng carbon đáng kể: So với PA tự nhiên, nó tiết kiệm hơn 30% năng lượng, 50-90% carbon và 25% nước, góp phần trung hòa carbon.
Nguồn cung ổn định + giảm chi phí: nguyên liệu thô có thể kiểm soát được với biến động giá tối thiểu, nguyên liệu thay thế có thể giảm chi phí 10% -20%.
Tuân thủ và Tiền thưởng thị trường: Đáp ứng GRS, EPD và các chứng nhận khác, thích ứng với các yêu cầu mua sắm xanh và ESG.
2, Giá trị chính (Điểm rõ ràng)
1. Giá trị môi trường (Giảm lượng carbon và giảm chất thải)
Tái chế phế liệu công nghiệp, tơ lụa phế liệu, lát cắt không đạt chất lượng để tránh lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
Tiêu thụ năng lượng sản xuất giảm khoảng 30% so với polyamit tự nhiên và lượng khí thải carbon giảm 50% -90%.
Giảm sự phụ thuộc vào dầu có thể tiết kiệm khoảng 25000 tấn dầu trên 10000 tấn rPA.
2. Đặc tính vật liệu (không khoan nhượng, có thể thay thế)
100% vật liệu tái chế được tái chế, tinh chế về mặt vật lý/hóa học và hiệu suất của chúng tương đương với PA6/PA66 nguyên bản.
Giữ ưu điểm cốt lõi là độ bền cao, khả năng chống mài mòn cao, kháng hóa chất, chống lão hóa, cách nhiệt tốt, v.v.
Nó có thể trực tiếp thay thế nguyên liệu thô cho ngành dệt may, ô tô, điện tử, nhựa kỹ thuật và các lĩnh vực khác.
3. Giá trị kinh tế (giảm chi phí và ổn định nguồn cung)
Chi phí chất thải công nghiệp thấp hơn nhiều so với vật liệu mới và việc sử dụng quy mô lớn có thể giảm đáng kể chi phí nguyên liệu thô.
Nguồn cung nguyên liệu tái chế ổn định và chất lượng được kiểm soát, giảm thiểu rủi ro biến động giá nguyên liệu.
Nâng cao giá trị xanh của sản phẩm là phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của thương hiệu.
4. Giá trị ứng dụng (chuyển thể toàn cảnh)
Dệt may: đồ thể thao, vải ngoài trời, hàng dệt gia dụng, tất, sợi thân thiện với môi trường.
Ô tô: các bộ phận bên trong, các bộ phận ngoại vi của động cơ, các bộ phận kết cấu nhẹ.
Điện và điện tử: đầu nối, linh kiện cách điện, vỏ cáp, vỏ bọc.
Nhựa kỹ thuật: bánh răng, vòng bi, đường ống, linh kiện thiết bị gia dụng, nhu yếu phẩm hàng ngày.
3, Tiêu dùng trước và tiêu dùng sau (sự khác biệt chính)
Tiêu thụ trước (PIR): Chất thải sản xuất công nghiệp có độ tinh khiết cao, ít tạp chất, hiệu suất ổn định và dễ dàng tái chế 100%.
Hậu tiêu dùng (PCR): Chất thải sản phẩm cuối cùng (quần áo cũ, lưới đánh cá), có hàm lượng tạp chất cao, khó phân loại và hiệu suất biến động đáng kể.